Khi nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư và chuyển tiền ra nước ngoài, họ buộc phải xin "giấy phép đầu tư ra nước ngoài" theo quy định của Luật Việt Nam.Thủ tục đầu tư ra nước ngoài

ban bố mỹ phẩm

tham vấn thành lập công ty

XEM THÊM: Thủ tục cá nhân đầu tư ra nước ngoài tại Việt Nam

Một số điều cần biết ở nhà đầu tư khi có ý định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài:

GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI


1. Tối thiểu phải có dự án được đầu tư trực tiếp ra nước ngoài “ Dự án đầu tư “

2. Cam kết quyền và trách nhiệm đối với tài chính quốc gia Việt Nam

3. Được sự cấp thuận đồng ý của Sở kế hoạch đầu tư và được cấp giấy chứng thực đầu tư



4. Cam kết và tuân thủ theo quy định về các điều khoản nếu trong trường hợp sử dụng vốn vay nhà nước để đầu tư trực tiếp nước ngoài.

A. Phạm vi ứng dụng:

Cho các dự án không cần xin chủ trương của Thủ tướng chính phủ (dưới 400 tỷ lĩnh vực nhà băng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông hoặc 800 tỷ trong các lĩnh vực khác).

Cho doanh nghiệp/cá nhân/tổ chức

Hình thức đầu tư: thành lập công ty 100% vốn Việt Nam, thành lập chi nhánh, công ty liên doanh, hiệp đồng hiệp tác kinh doanh, mua lại, sáp nhập doanh nghiệp nước ngoài, mua trên 10% vốn doanh nghiệp nước ngoài có tham gia quản lý. Không ứng dụng cho thành lập văn phòng đại diện, mua nhà/tài sản ở nước ngoài.

B. Hồ sơ:

(Điều 59 Luật Đầu tư 2014 và Điều 14 Nghị định 83/2005/NĐ-CP)

1. Bản đăng ký đầu tư (theo Mẫu số 01 Thông tư 09/2015/TT-BKHĐT) (lưu ý đọc kỹ Phụ lục chỉ dẫn cách ghi dành cho nhà đầu tư ở cuối Thông tư để điền đầy đủ nội dung trong Bản đăng ký đầu tư) (bản chính)

2. Chứng minh thư/hộ chiếu đối với cá nhân chủ nghĩa; Đăng ký kinh dinh/QĐ thành lập/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức (bản sao chứng nhận)

3. công nhận của cục thuế về việc nhà đầu tư hoàn tất trách nhiệm tài chính đến gần thời khắc nộp hồ sơ (bản gốc hoặc sao chứng nhận)

4. Văn bản cam kết tự thu xếp ngoại tệ kèm xác nhận số dư tài khoản ngoại tệ (theo mẫu số 5 Thông tư 09) HOẶC văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ của tổ chức tín dụng (vd nhà băng) cho nhà đầu tư theo mẫu số 6 Thông tư 09 (bản chính hoặc sao công chứng).

5. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp: Quyết định đầu tư ra nước ngoài của chủ sở hữu/cấp có đủ thẩm quyền của doanh nghiệp (Vd Hội đồng quản trị…)

Đối với doanh nghiệp quốc gia: có quyết định dùng vốn nhà nước để đầu tư của đại diện chủ sở hữu vốn quốc gia theo thẩm quyền.

6. Đối với các dự án: năng lượng, nông lâm nghiệp thủy sản, khảo sát dò xét chế biến khoáng sản, sinh sản chế biến chế tạo, kinh dinh bất động sản, cơ sở hạ tầng: Bổ sung tài liệu công nhận có địa điểm thực hiện dự án: Giấy phép đầu tư (trong đó có ghi địa điểm), quyết định giao/cho thuê đất, giao kèo/thỏa thuận cho thuê/giao đất tại nước ngoài. (theo Điều 8 Nghị định 83/2005/NĐ-CP)

***Hồ sơ đóng quyển thành 03 bộ, trong đó có 01 bộ gốc và 02 bộ photo.

C. lớp lang:

(Điều 59 Luật Đầu tư 2014 và Điều 15 Nghị định 83/2005/NĐ-CP)

1. Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ, kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư tại website: https://dautunuocngoai.gov.vn/fdi

2. Trong vòng 15 ngày kể từ khi kê khai hồ sơ trên website, nhà đầu tư nộp trực tiếp hồ sơ/gửi bưu điện đến Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) theo địa chỉ:

Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), 6B Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội (ĐT: 08043358)

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp các đơn vị nghiên cứu, xử lý hồ sơ (với hồ sơ có vốn đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam hơn 20 tỷ đồng phải lấy quan điểm bằng văn bản của Ngân hàng nhà nước).

Trường hợp hồ sơ chưa đủ, cần làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản gửi nhà đầu tư yêu cầu giải trình/bổ sung (bước này có thể diễn ra nhiều lần nếu hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng yêu cầu).

4. Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, đáp ứng đề nghị, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư hoặc có thông báo không cấp Giấy).

Quy trình cấp Giấy chứng thực đầu tư

Các bước hoàn thiện giấy phép chứng thực đầu tư:

1. Với quy trình đăng ký thì dự án đầu tư phải đạt dưới 15 tỉ đồng Việt Nam để được cấp giấy chứng thực đầu tư.

2. Với quy trình rà thì dự án đầu tư phải đạt tối thiểu là 15 tỉ đồng Việt Nam mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Quy trình kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư thực hành như sau:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp thức, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản lấy quan điểm kèm theo hồ sơ dự án đầu tư gửi các Bộ, ngành can dự và Ủy ban quần chúng cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.

b) Trong vận hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan được hỏi ý kiến tiến hành kiểm tra hồ sơ dự án đầu tư và có quan điểm bằng văn bản về các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý quốc gia được cắt cử; quá thời hạn trên mà cơ quan được hỏi không có quan điểm bằng văn bản thì được coi là đã ưng ý hồ sơ dự án đầu tư đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý quốc gia được cắt cử.

c) Đối với các dự án đầu tư quy định tại Điều 9 Nghị định này, trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quan điểm giám định bằng văn bản kèm theo hồ sơ dự án đầu tư và ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên hệ để Thủ tướng Chính phủ coi xét, quyết định.

Trong hạn vận 05 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến ưng ý của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng thực đầu tư.

d) Đối với các dự án đầu tư không quy định tại Điều 9 Nghị định này, trong kì hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng thực đầu tư.

đ) Giấy chứng thực đầu tư được sao gửi Bộ Tài chính, Bộ thương nghiệp, nhà băng quốc gia Việt Nam, Bộ quản lý ngành kinh tế – kỹ thuật, Bộ Ngoại giao và Ủy ban dân chúng cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.

e) Trường hợp hồ sơ dự án đầu tư không được bằng lòng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông tin và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.